Thứ ba, 24/05/2022

Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn viên chức ngành Y tế từ ngày 10/6

Thứ hai, 02/05/2022, 14:00 (GMT + 7) Theo dõi ATYT trên

Bộ Y tế ban hành Thông tư 03/2022/TT-BYT về việc sửa đổi, bổ sung một số tiêu chuẩn viên chức ngành Y từ ngày 10/6.

Đối với bác sĩ cao cấp (hạng I)

  • Sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 4 về tiêu chuẩn trình độ đào tạo bồi dưỡng: 

+ Nhóm ngành Y học (trừ ngành y học dự phòng) phải tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ. Bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành Răng - Hàm - Mặt. 

+ Những người có các hạng chức danh bác sĩ cần có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ hoặc có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh (các chức danh bác sĩ).

  • Sửa đổi, bổ sung điểm e và bổ sung điểm g khoản 3 Điều 4 về tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ: 

+ Khi viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh bác sĩ chính (hạng II) lên bác sĩ cao cấp (hạng I) phải có tối thiểu 6 năm giữ chức danh bác sĩ chính (hạng II) hoặc chức danh tương đương.

+ Bác sĩ phải có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số với viên chức công tác tại vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. 

Đối với bác sĩ chính (hạng II)

  • Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Y học (trừ ngành y học dự phòng); bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên ngành Răng - Hàm - Mặt.

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn với chức danh nghề nghiệp, có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh (các chức danh bác sĩ).

  • Sửa đổi, bổ sung điểm g và bổ sung điểm h khoản 3 Điều 5 về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: 

+ Viên chức dự thi xét thăng hạng từ chức danh bác sĩ (hạng III) lên chức danh bác sĩ chính (hạng II), phải giữ chức vụ bác sĩ hạng III hoặc tương đương tối thiểu 9 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ nhóm ngành Y học).

+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm...

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng.

Sửa đổi, bổ sung, Bộ y tế
Bộ Y tế ban hành Thông tư 03/2022/TT-BYT về việc sửa đổi, bổ sung một số tiêu chuẩn viên chức ngành Y
  • Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4

+ Đạt tiêu chuẩn đào tạo bồi dưỡng

+ Tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành Y tế cộng đồng; Chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành Quản lý y tế; Bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ ngành Y học dự phòng.

+ Phải có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn với chức danh nghề nghiệp y tế công 

  • Sửa đổi, bổ sung điểm i và bổ sung điểm k khoản 3 Điều 4 

+ Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh y tế công cộng chính (hạng II) lên chức danh y tế công cộng cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh y tế công cộng chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu là 6 năm.

+ Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh y tế công cộng chính (hạng II) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

  • Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 

+ Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Y tế công cộng; chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Quản lý y tế; bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên ngành Y học dự phòng.

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng (dùng cho các hạng chức danh y tế công cộng).

  • Sửa đổi, bổ sung điểm i điểm k khoản 3 Điều 5 và bổ sung 

+ Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh y tế công cộng (hạng III) lên chức danh y tế công cộng chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh y tế công cộng (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 9 năm.

+ Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh y tế công cộng (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

  • Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 

+ Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Tốt nghiệp Đại học nhóm ngành Y tế công cộng; Đại học nhóm ngành Quản lý y tế; bác sĩ nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học cổ truyền) và tốt nghiệp sau Đại học nhóm ngành Y tế công cộng hoặc tốt nghiệp sau Đại học nhóm ngành Quản lý y tế.

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng (dùng cho các hạng chức danh y tế công cộng).

  • Bổ sung điểm e khoản 3 Điều 6.

+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Ngoài ra, Thông tư này còn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược;

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dinh dưỡng;

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số;

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y.

Tham gia diễn đàn thảo luận và cập nhật những thông tin mới nhất, bổ ích về sức khỏe, y tế, đời sống dân sinh cùng chúng tôi trên Viber tại đây

Theo Sức khoẻ 24h Copy
antoanyte.vn
antoanyte.vn