Thứ ba, 28/09/2021

Tam thất có tác dụng gì, dùng thế nào cho đúng?

Thứ hai, 23/08/2021, 14:26 (GMT + 7) Theo dõi ATYT trên

Tam thất có nhiều tác dụng đối với sức khỏe. Tuy nhiên, tính chất dược lý, cách dùng, đối tượng nên và không nên dùng thế nào thì không phải ai cũng hiểu rõ.

Tam thất là gì?

Cây tam thất là loại cỏ nhỏ, thuộc họ ngũ gia bì, sống lâu năm. Mỗi cây có 3 – 6 lá mọc đối trên đỉnh thân, hình lông chim, mép lá có răng cưa nhỏ. Chỉ có một cụm hoa mọc đơn độc ở ngọn thân, hoa màu lục vàng nhạt. Quả mọng, hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ, hạt màu trắng. Mùa hoa vào tháng 5–7, mùa quả từ tháng 8–10.

cay-tam-that
Tam thất chỉ có một cụm hoa mọc đơn độc ở ngọn thân, hoa màu lục vàng nhạt.

Đặc tính tam thất là cây thảo ưa những nơi có bóng râm và ẩm mát, mọc ở vùng núi cao trên 1.500m. Mùa đông, nhiệt độ xuống dưới 0ºC nhưng phần thân rễ của cây vẫn tồn tại. Ở Việt Nam, loài cây này được trồng một lượng ít ở Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu… 

Tam thất bắc chứa nhiều nhóm thành phần hóa học, chủ yếu là saponin (4,42–12%). Cụ thể là ginsenoside Rg1, ginsenoside Rb1, ginsenoside Re, notoginsenoside R1.

Rễ cây tam thất có tinh dầu (trong đó có α-guaien, β-guaien và octadecan). Ngoài ra còn có flavonoid, phytosterol (β-sitosterol, stigmasterol, daucosterol), polysaccharid (arabinogalactan: sanchinan A), muối vô cơ.

Tác dụng của tam thất

Theo một số tài liệu, tam thất có tác dụng hưng phấn thần kinh, tăng thể lực và chống mệt mỏi. Tác dụng này tương tự nhân sâm, nhưng tam thất lại có cả tác dụng ức chế trung khu thần kinh giúp trấn tĩnh, thúc ngủ. 

Tam thất giúp lưu thông tuần hoàn máu, giảm lượng cholesterol trong máu, hạ đường huyết, kích thích hệ miễn dịch, ức chế vi khuẩn và virus, chống sưng nề, giảm đau. 

Tam thất được dùng trong các trường hợp tăng huyết áp, bệnh mạch vành, đau thắt ngực, đái tháo đường, các chấn thương sưng nề, đau nhức, viêm loét dạ dày-tá tràng.

tam-that-4
Củ tam thất có nhiều tác dụng cho sức khỏe.

Ngoài ra, tam thất còn được dùng điều trị hỗ trợ chống nhiễm khuẩn và làm chóng lành vết thương trước và sau phẫu thuật, dùng cho những người kém trí nhớ, ăn uống kém. 

Gần đây, tam thất được dùng trong một số trường hợp ung thư (máu, phổi, vòm họng, tiền liệt tuyến, tử cung, vú) thu được kết quả rất đáng khích lệ.

Ngoài ra, tam thất còn có tác dụng:

  • Điều trị ra mồ hôi trộm, lao động quá sức
  • Nhanh tan máu xảy ra do bị chấn thương, va đập gây bầm tím ở phần mềm
  • Điều hòa hệ thống miễn dịch
  • Chống oxy hóa từ đó giúp đẩy chậm quá trình lão hóa

Dùng tam thất như thế nào?

Tam thất củ ngày dùng từ 3-9g dưới dạng thuốc bột, mỗi lần uống từ 1-3g. Ngày uống 3 lần với nước ấm.

Điều trị các loại chảy máu, nhất là chảy máu có ứ huyết như nôn ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, tiểu tiện ra máu, sưng đau do chấn thương, ngực bụng đau nhói.

ehreijd
Dùng bột củ tam thất điều trị các loại chảy máu, nhất là chảy máu có ứ huyết.

Hoa tam thất có tác dụng thanh nhiệt, bình can, giáng áp, có thể sắc nước uống hoặc hãm như trà.

- Các loại xuất huyết như ho ra máu, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu: Dùng độc vị tam thất bột hòa uống; cũng có thể phối hợp với hoa nhuỵ thạch và huyết dư thán để tăng cường tác dụng hoạt huyết cầm máu.

- Sưng nề và ứ huyết do chấn thương: Thường dùng tam thất phối hợp với đương quy, tô mộc, xuyên khung, xích thược.

- Xuất huyết đường tiêu hóa trên hay gặp trong xuất huyết dạ dày, viêm loét hành tá tràng chảy máu dùng độc vị tam thất bột mỗi lần uống 1,5g, ngày 3 lần với nước ấm.

- Sau sinh máu ra nhiều hoặc đi ngoài ra máu trong bệnh lỵ dùng tam thất bột 4g uống với nước cơm.

Lưu ý không dùng tam thất cho phụ nữ có thai.

0IQeOH1BQ-222
Trà từ nụ hoa tam thất.
Theo VnMedia.vn Copy