Thứ sáu, 17/09/2021

Dấu hiệu nhận biết sớm lạc nội mạc tử cung

Thứ tư, 18/08/2021, 19:30 (GMT + 7) Theo dõi ATYT trên

Lạc nội mạc tử cung không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, thậm chí là vô sinh.

Lạc nội mạc tử cung là gì?

Lạc nội mạc tử cung là tình trạng xảy ra khi các tế bào nội mạc tử cung (hay màng trong tử cung, là loại mô hình thành nên lớp niêm mạc tử cung) được tìm thấy bên ngoài tử cung của phụ nữ. Bệnh có thể gây ra vô sinh do khả năng làm tổn thương vòi trứng và ống dẫn trứng, dẫn đến cản trở nhu động ống dẫn trứng và làm rối loạn sự phóng noãn.

20191016_200839_174318_lac-noi-mac-tu-cung.max-800x800
Lạc nội mạc tử cung thường gây ra đau đớn và khó chịu cho chị em phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.

Lạc nội mạc tử cung thường phổ biến ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản, nhiều nhất trong độ tuổi từ 30-40. Với những phụ nữ đã mãn kinh thì ít khi gặp bệnh này.

Tình trạng màng trong tử cung xuất hiện ở nhiều nơi trong cơ thể để nhằm đáp ứng với sự thay đổi của nội tiết tố nữ estrogen. Các mô “bị lạc” này có thể phát triển, gây chảy máu tương tự như niêm mạc tử cung trong chu kỳ kinh nguyệt.

Ngoài ra, tình trạng này gây ảnh hưởng đến những mô xung quanh, gây kích thích, viêm và sưng. Sự phá hủy và gây chảy máu của các mô này mỗi tháng làm hình thành nên mô sẹo, gọi là sự kết dính. Đôi khi sự kết dính xảy ra có thể khiến các cơ quan bị dính vào nhau. Chảy máu, viêm và hình thành mô sẹo có khả năng gây ra đau, đặc biệt là trong khoảng thời gian trước và trong khi có kinh nguyệt.

lac_noi_mac_tu_cung_2

Theo thống kê, có đến gần 40% phụ nữ bị vô sinh có liên quan đến lạc nội mạc tử cung. Lý do là vì, tình trạng viêm do bệnh có thể làm hỏng tinh trùng hoặc trứng trong quá trình thụ tinh, hoặc cản trở sự di chuyển của chúng qua ống dẫn trứng và qua tử cung. Trường hợp nghiêm trọng hơn, lạc nội mạc tử cung có thể khiến ống dẫn trứng bị chặn bởi sự kết dính hoặc mô sẹo.

Nguyên nhân gây lạc nội mạc tử cung

Hiện vẫn chưa biết được nguyên nhân gây ra lạc nội mạc tử cung, có thể xảy ra một trong những nguyên nhân sau:

Trào ngược kinh nguyệt

Một trong những yếu tố thuận lợi làm gia tăng nguy cơ lạc nội tử cung ở chị em phụ nữ cần được nhắc đến đầu tiên đó là hiện tượng trào ngược kinh nguyệt.

Trào ngược kinh nguyệt hay trào ngược máu kinh là hiện tượng thay vì bị đẩy ra ngoài cơ thể do sự co bóp nhẹ của tử cung, máu kinh có lẫn các tế bào nội mạc tử cung lại đi ngược lại vào vòi trứng, thông qua đó “lạc” đến các cơ quan lân cận khác. Các mảnh tế bào nội mạc này sẽ bám và gây viêm, dính, chảy máu tại các nơi chúng di chuyển đến.

Do đó, đang trong thời kỳ kinh nguyệt, chị em không nên có quan hệ tình dục, bởi dương vật có thể đẩy máu kinh đi ngược lại vào ổ bụng làm gia tăng nguy cơ lạc nội mạc tử cung.

Tiền sử kinh nguyệt

Các chuyên gia cho rằng, những chị em có chu kỳ kinh nguyệt ngắn (<27 ngày) hay thời gian hành kinh dài (> 8 ngày), nữ giới có kinh lần đầu sớm (trước 11 tuổi) có nguy cơ mắc bệnh lạc nội mạc tử cung cao hơn so với bình thường.

Phẫu thuật

Đối với các trường hợp chị em đã từng phẫu thuật can thiệp vào tử cung, mổ bóc tách u xơ tử cung, mổ lấy thai, nạo phá thai,… có thể góp phần làm gia tăng nguy cơ lạc nội mạc tử cung. Nguyên nhân là những tổn thương hình thành sau phẫu thuật có khả năng sẽ làm phá vỡ hàng rào giữa nội mạc tử cung và cơ tử cung, khiến các tế bào nội mạc tử cung dễ đi lạc sang bộ quận cơ quan khác, gây nên lạc nội mạc tử cung.

Hệ miễn dịch

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng lạc nội mạc tử cung có liên quan tới những bất thường ở hệ thống miễn dịch. Hệ thống miễn dịch có sự rối loạn hay bị suy giảm có thể sẽ khiến cơ thể không nhận ra và phá hủy các tế bào nội mạc đang đi lạc ở bộ phận khác ngoài tử cung.

Yếu tố di truyền

Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng cao ở những phụ nữ có tiền sử gia đình bị lạc nội mạc tử cung. Theo các nhà nghiên cứu, nữ giới có người thân trong gia đình như mẹ, dì, chị gái mắc bệnh lạc nội mạc tử cung thì nguy cơ có thể mắc căn bệnh này cao gấp 6 lần.

Hormone

Có một giả thuyết được các nhà khoa học đặt ra là có khả năng hormone đã biến đổi các tế bào bên ngoài tử cung thành các tế bào tương tự như lớp lót trong lòng tử cung, được gọi là tế bào nội mạc tử cung. Các tác giả cho rằng điều này có thể xảy ra bởi vì tế bào trong ổ bụng của bạn phát triển từ các tế bào phôi, có thể thay đổi hình dạng và hoạt động như các tế bào nội mạc tử cung.

Một số nhà nghiên cứu lại tin rằng lạc nội mạc tử cung có thể đã được bắt đầu trong giai đoạn thai nhi với việc mô tế bào bị thất lạc và khi đến tuổi dậy thì, các mô tế bào này bắt đầu phản ứng với các hormone sinh dục.

estrogen

Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác có thể làm nội mạc tử cung "đi lạc" là chỉ số khối cơ thể thấp, tạng người quá gầy; chưa từng sinh con; lạm dụng, tiêu thụ nhiều rượu, bia; trong cơ thể có nồng độ hormone estrogen cao hơn bình thường; có các bất thường đường sinh dục hoặc tình trạng của cơ thể ngăn cản dòng chảy kinh nguyệt ra ngoài; có thai lần đầu khi đã nhiều tuổi.

Dấu hiệu mắc lạc nội mạc tử cung và cách điều trị

Khi thấy có những dấu hiệu đau trong kỳ kinh mặc dù trước đây chưa từng bị; cơn đau ảnh hưởng tới hoạt động hàng ngày; đau khi quan hệ tình dục; tiểu đau, có máu trong nước tiểu hoặc không thể kiểm soát được dòng nước tiểu; không thể có con sau 12 tháng cố gắng… thì cần đến cơ sở y tế chuyên khoa để được khám, chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị kịp thời.

20191016_200901_872891_lac-noi-mac-tu-cung.max-1800x1800
Trong thời kỳ kinh nguyệt sẽ xuất hiện các cơn đau vùng chậu.

Lạc nội mạc tử cung gần như là một bệnh bẩm sinh và không có cách nào phòng tránh. Tuy nhiên, khi được chẩn đoán lạc nội mạc tử cung, có nhiều phương pháp điều trị giảm đau và phục hồi khả năng sinh sản. Bởi không phải trường hợp lạc nội mạc tử cung nào cũng gây vô sinh.

Đa phần những khó chịu mà lạc nội mạc tử cung mang lại là tình trạng đau đớn mỗi khi hành kinh và được dùng thuốc giảm đau hỗ trợ để có thể trải qua những ngày này dễ dàng hơn.

Người bị bệnh lạc nội mạc tử cung có thể cải thiện được các triệu chứng, giảm đau bằng cách tập thể dục thường xuyên để kiểm soát tỉ lệ mỡ cơ thể. 

Tắm nước ấm hoặc chườm túi nóng. Khi nằm kê một chiếc gối ở dưới đầu gối và theo hướng dẫn của cán bộ y tế. Khám sức khỏe tổng thể thường xuyên để phát hiện các bất thường.

Theo VnMedia.vn Copy