Thứ hai, 27/09/2021

Giãn cách theo các khu vực "vùng đỏ", "vùng cam" và "vùng xanh" là như thế nào?

Thứ sáu, 03/09/2021, 11:22 (GMT + 7) Theo dõi ATYT trên

Sau 6/9, Hà Nội chia ba vùng để áp các biện pháp giãn cách xã hội khác nhau. Theo đó, "vùng đỏ" tiếp tục thực hiện nghiêm giãn cách xã hội theo mức cao hơn Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ với nguyên tắc "ai ở đâu ở đó" để khoanh vùng, truy vết, xử lý, dập dịch triệt để.

Sau 6/9, Hà Nội chia ba vùng để áp các biện pháp giãn cách xã hội khác nhau. Theo đó, "vùng đỏ" tiếp tục thực hiện nghiêm giãn cách xã hội theo mức cao hơn Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ với nguyên tắc "ai ở đâu ở đó" để khoanh vùng, truy vết, xử lý, dập dịch triệt để.

Còn khu vực nguy cơ cao "vùng cam" và nguy cơ thấp hơn "vùng xanh" điều chỉnh các biện pháp ở mức cao hơn nguyên tắc Chỉ thị 15/CT-TTg (15+) của Thủ tướng Chính phủ để tổ chức phục hồi sản xuất, kinh doanh và hỗ trợ các khu vực "vùng đỏ" bảo đảm khoa học, kiểm soát chặt chẽ, phù hợp với tình hình dịch bệnh tại địa phương.

hn_dzas
Bản đồ thông tin dịch tễ, các quận, huyện "vùng đỏ" của Hà Nội.

Theo Quyết định 2686 của Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch Covid-19, 4 mức độ nguy cơ được thể hiện tới cấp xã trên bản đồ chống dịch tương ứng với các màu sắc sau.

Vùng đỏ: Mức Nguy cơ rất cao

Vùng đỏ được xác định khi có một trong số các yếu tố dịch tễ sau:

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

- Có chùm F0 chưa rõ nguồn lây.

- Có 30% số xã trở lên có nguy cơ rất cao, nằm rải rác trên địa bàn huyện hoặc có 50% số xã trở lên có nguy cơ cao.

- Có trên 30% số huyện có nguy cơ rất cao và nằm rải rác trên địa bàn tỉnh hoặc có 50% số huyện trở lên cỏ nguy cơ cao.

Hoặc

- Có F0 xác định được nguồn lây nhiễm từ khu công nghiệp, trường học, siêu thị lớn và các khu vực có nguồn lây nhiễm khó kiểm soát, khó truy vết.

Hoặc

- Có nguồn lây nhiễm khó kiểm soát và có nguy cơ lan nhanh trên 50% số xã.

Hoặc

- Có ổ dịch lớn khó kiểm soát và có nguy cơ lây lan nhanh trên 50% số huyện và lây sang tỉnh khác.

Vùng cam: Mức Nguy cơ cao.

Những xã, huyện, tỉnh chưa thuộc mức “Nguy cơ rất cao” nhưng được đánh giá là có mức “Nguy cơ cao” khi có một trong số các yếu tố dịch tễ sau:

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

- Có F0 chưa rõ nguồn lây.

- Có 30% số xã trở lên có nguy cơ cao, nằm rải rác trên địa bàn huyện hoặc có 50% số xã trở lên ở mức độ nguy cơ hoặc có 1 xã có nguy cơ rất cao.

- Có 50% số huyện trở lên ở mức độ nguy cơ hoặc có 2 huyện trở lên ở mức độ nguy cơ cao hoặc có 1 huyện có nguy cơ rất cao.

Hoặc

- Có F0 xác định được nguồn lây trong nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh, chợ dân sinh, bệnh viện... có nguy cơ lây nhiễm cao.

Hoặc

- Có nguồn lây nhiễm khó kiểm soát và có nguy cơ lây lan nhanh trên 20% số xã.

Hoặc

- Diễn biến dịch có tình huống bất thường chưa lường trước được trong khi năng lực truy vết, xét nghiệm, cách ly, điều trị chưa đảm bảo và chưa đáp ứng được ngay, cần tạm thời đặt trong trạng thái nguy cơ cao hơn.

Hoặc

- Liền kề với xã hoặc địa bàn có điều kiện qua lại thuận tiện được đánh giá nguy cơ rất cao.

Hoặc

- Có khu công nghiệp, cơ sở sản xuất quan trọng (theo chỉ đạo của cấp tỉnh) cần phải bảo vệ tuyệt đối an toàn, tiếp giáp với khu vực có nguồn lây nhiễm khó kiểm soát, khó truy vết.

 

Vùng vàng: Mức Nguy cơ

Những xã, huyện, tỉnh chưa thuộc mức “Nguy cơ cao” nhưng được đánh giá là mức “Nguy cơ” khi có một trong số các yếu tố dịch tễ sau:

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

- Có F0 xác định được nguồn lây trong cộng đồng.

- Trong vòng 14 ngày, số F0 xác định được nguồn lây vượt tỷ lệ 1/100.000 người.

- Trong vòng 14 ngày, số F0 xác định được nguồn lây vượt tỷ lệ 1/100.000 người.

Hoặc

- Có F1, người đi về từ vùng dịch trong nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh, chợ dân sinh, bệnh viện... có nguy cơ lây nhiễm cao.

Hoặc

- Liền kề với xã hoặc địa bàn nguy cơ cao và có điều kiện qua lại thuận tiện.

Hoặc

- Có nguy cơ xâm nhập cao từ nhập cảnh trái phép và cách ly nhiều.

Hoặc

- Có xã ở mức độ nguy cơ rất cao hoặc 20% xã có nguy cơ cao hoặc 30% xã có nguy cơ.

Hoặc

- Có từ 20% số xã ở mức độ có nguy cơ hoặc 50% số huyện có nguy cơ hoặc 30% số huyện có nguy cơ cao hoặc có từ 2 huyện có nguy cơ rất cao.

Vùng xanh: Mức độ bình thường 

Bao gồm những xã, huyện, tỉnh không thuộc các vùng nêu trên.

Việc xác định vùng đỏ, vùng cam, vùng vàng, vùng xanh rất quan trọng, giúp cơ quan chức năng có các giải pháp phòng chống dịch tương ứng với các mức độ nguy cơ.

Số ca mắc Covid-19 tại 30 quận, huyện của Hà Nội

Thông tin cập nhật đến sáng 3/9, trong đợt dịch lần thứ 4 Hà Nội ghi nhận tổng 3.379 ca Covid-19, trong đó 1.554 ca ngoài cộng đồng và 1.825 ca đã được cách ly.

Quận Thanh Xuân có nhiều ca mắc nhất với 502 ca, thấp nhất là huyện Ba Vì chỉ với 8 ca. Cụ thể số ca mắc tại từng quận, huyện của Hà Nội như sau:

1. Những quận, huyện vượt 300 ca mắc, gồm: Thanh Xuân (502), Đông Anh (371), Đống Đa (369), Thanh Trì (326), Hoàng Mai (323).

2. Những quận, huyện vượt 100 ca mắc, gồm: Hai Bà Trưng (256), Thường Tín (149), Hà Đông (133), Hoàn Kiếm (129), Ba Đình (103).

3. Những quận, huyện từ 20 - 100 ca mắc, gồm: Bắc Từ Liêm (95), Thạch Thất (87), Hoài Đức (72), Gia Lâm (53), Long Biên (51), Cầu Giấy (43), Quốc Oai (42), Sóc Sơn (36), Nam Từ Liêm (35), Đan Phượng (33), Mê Linh (31), Mỹ Đức (21).

4. Những quận, huyện dưới 20 ca mắc, gồm: Phú Xuyên (16), Ứng Hòa (16), Thanh Oai (15), Phúc Thọ (13), Chương Mỹ (9), Sơn Tây (9), Ba Vì (8).

Thành phố hiện có 6 ổ dịch diễn biến phức tạp, bao gồm:

- Ổ dịch tại phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân từ ngày 23/8: hiện có 399 ca.

- Ổ dịch phường Văn Miếu (quận Đống Đa) từ ngày 30/7: hiện có 111 ca.

- Ổ dịch phường Văn Chương (quận Đống Đa) từ ngày 17/7: hiện có 89 ca.

- Ổ dịch tại ngõ 24 Kim Đồng, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, từ ngày 24/8: hiện có 46 ca.

- Ổ dịch xã Tân Lập (huyện Đan Phượng) từ ngày 28/8: hiện có 16 ca.

- Ổ dịch chợ Ngọc Hà (quận Ba Đình) từ ngày 28/8: hiện có 16 ca.

Theo VnMedia.vn Copy